Hệ sinh thái truyền thông số trong tuyên truyền, giáo dục lý luận chính trị

Các tác giả

  • PHẠM MINH SƠN Học viện Báo chí và Tuyên truyền image/svg+xml
  • LƯƠNG ĐÔNG SƠN Học viện Báo chí và Tuyên truyền image/svg+xml

DOI:

https://doi.org/10.70786/LLCT.584.2026.379

Từ khóa:

hệ sinh thái truyền thông số, tuyên truyền, giáo dục lý luận chính trị, quản trị hệ sinh thái, tương tác công chúng

Tóm tắt

Bài viết phân tích những vấn đề đặt ra trong vận hành hệ sinh thái truyền thông số phục vụ tuyên truyền, giáo dục lý luận chính trị dựa trên khảo sát 403 người tham gia sản xuất, tổ chức, phân phối nội dung và 578 người tiếp nhận. Kết quả cho thấy, bên cạnh mức độ số hóa và sẵn sàng ứng dụng công nghệ, sự liên kết giữa các khâu sản xuất, phân phối, đo lường, chia sẻ dữ liệu và phản hồi còn chưa đồng đều. Một số hoạt động như khảo sát công chúng, quản trị cộng đồng và tương tác thực tế chưa được thực hiện thường xuyên; mức độ tiếp cận và tin tưởng cũng khác nhau giữa các loại kênh. Từ đó, bài viết cho rằng, phát triển hệ sinh thái truyền thông số cần chú trọng hơn đến cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu, sử dụng phản hồi và bảo đảm các điều kiện cho chuyển đổi số.

Downloads

Download data is not yet available.

Tài liệu tham khảo

Adner, R. (2017). Ecosystem as structure: An actionable construct for strategy. Journal of Management, 43(1), 39-58. https://doi.org/10.1177/0149206316678451.

Bộ Chính trị (2024) Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn.

Bùi Kim Thanh và Bùi Thị Hồng Hà (2022). Áp dụng chuyển đổi số trong giáo dục lý luận chính trị. https://lyluanchinhtri.vn.

Chadwick, A. (2017). The hybrid media system: Politics and power (2nd ed.). Oxford University Press. https://doi.org/10.1093/oso/9780190696726.001.0001

De Reuver, M., Sørensen, C., & Basole, R. C. (2018). The digital platform: A research agenda. Journal of Information Technology, 33(2), 124–135. https://doi.org/10.1057/s41265-016-0033-3.

Jacobides, M. G., Cennamo, C., & Gawer, A. (2018). Towards a theory of ecosystems. Strategic Management Journal, 39(8), 2255-2276. https://doi.org/10.1002/smj.2904.

Klinger, U., & Svensson, J. (2015). The emergence of network media logic in political communication: A theoretical approach. New Media & Society, 17(8), 1241-1257. https://doi.org/10.1177/1461444814522952.

Macnamara, J. (2020). Embracing evaluation theory to overcome ‘stasis’: Informing standards, impact and methodology. Corporate Communications: An International Journal, 25(2), 339–354. https://doi.org/10.1108/CCIJ-04-2019-0044.

Mayer, R. E. (2024). The past, present, and future of the cognitive theory of multimedia learning. Educational Psychology Review, 36, Article 8. https://doi.org/10.1007/s10648-023-09842-1.

Nghiêm Thị Thanh, Lê Thị Thu Hiền, La Đức Minh, Nguyễn Thị Lan Ngọc, Mai Thị Khuyên và Lê Thanh Huy (2025). Đề xuất khung năng lực số của giảng viên ở trường đại học có đào tạo giáo viên tại Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25 (số đặc biệt 6), 450-456. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn.

Nguyễn Thị Trường Giang và Nguyễn Thị Thu (2022). Sử dụng mạng xã hội trong truyền thông chính trị ở Việt Nam. https://lyluanchinhtri.vn.

Nielsen, R. K. (2025, 17 tháng 6). How the public checks information it thinks might be wrong. In Digital News Report 2025. Reuters Institute for the Study of Journalism. https://reutersinstitute.politics.ox.ac.uk/digital-news-report/2025/how-public-checks-information-it-thinks-might-be-wrong.

OECD. (2021). OECD report on public communication: The global context and the way forward. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/22f8031c-en.

OECD. (2022). OECD guidelines for citizen participation processes. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/f765caf6-en.

Phạm Minh Sơn và Phan Thị Thanh Hải (2026). Kiến tạo hệ sinh thái truyền thông số trong giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên Việt Nam. https://lyluanchinhtri.vn. https://doi.org/10.70786/PTOJ.2026.1073.

Phan Thị Thanh Hải và Hoàng Anh (2025). Phát triển đội ngũ giảng viên lý luận chính trị trong bối cảnh chuyển đổi số. https://lyluanchinhtri.vn.

Redecker, C. (2017). European framework for the digital competence of educators: DigCompEdu (Y.Punie, Ed.). Publications Office of the European Union. https://doi.org/10.2760/159770

Sung, Y.-T., Chang, K.-E., & Liu, T.-C. (2016). The effects of integrating mobile devices with teaching and learning on students’ learning performance: A meta-analysis and research synthesis. Computers & Education, 94,252-275. https://doi.org/10.1016/j.compedu.2015.11.008.

Thủ tướng Chính phủ (2023). Quyết định số 348/QĐ-TTg ngày 6/4/2023 phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. https://vanban.chinhphu.vn. Trần Quang Diệu (2023). Công chúng truyền thông trong bối cảnh

truyền thông số ở Việt Nam. Tạp chí Lý luận chính trị điện tử. https://lyluanchinhtri.vn.

Trần Quang Diệu và Trần Bảo Dương (2026). Xây dựng hệ sinh thái báo chí số trong kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc. Tạp chí điện tử Lý luận chính trị. https://doi.org/10.70786/PTOJ.2026.5968.

UNESCO. (2023). Guidelines for the governance of digital platforms: Safeguarding freedom of expression and access to information through a multistakeholder approach. UNESCO. https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000387339.

Van Dijck, J., Poell, T., & de Waal, M. (2018). The platform society: Public values in a connective world. Oxford University Press. https://doi.org/10.1093/oso/9780190889760.001.0001.

Đã Xuất bản

2026-10-25

Số

Chuyên mục

Tạp chí in tiếng Việt

Cách trích dẫn

PHẠM MINH SƠN, & LƯƠNG ĐÔNG SƠN. (2026). Hệ sinh thái truyền thông số trong tuyên truyền, giáo dục lý luận chính trị. Tạp Chí Lý luận chính trị, 584, 119-129. https://doi.org/10.70786/LLCT.584.2026.379

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

51-60 trên 133

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.